Created by potrace 1.16, written by Peter Selinger 2001-2019

Giải pháp lớp phủ chịu lửa, siêu chịu nhiệt Pyro-Pain của Aremco

Lợi ích

Tìm hiểu chung về dòng lớp phủ chịu lửa, siêu chịu nhiệt Pyro-Pain của Aremco

Dòng lớp phủ chịu lửa, siêu chịu nhiệt Pyro-Paint của Aremco là giải pháp vật liệu gốc gốm cao cấp, được thiết kế để bảo vệ tối hạn cho các linh kiện trong môi trường nhiệt độ cực cao lên đến 1760 ºC. Sản phẩm hoạt động như một rào cản nhiệt và chống oxy hóa vượt trội trong cả môi trường khí trơ, khí khử và chân không. Với đặc tính nổi bật là độ bôi trơn cao và hoàn toàn không bị bám dính (non-wetted) bởi kim loại lỏng, thủy tinh, xỉ muối hay nhựa nóng chảy, Pyro-Paint giúp bảo vệ bề mặt vật liệu nền, kéo dài tuổi thọ khuôn đúc và giảm thiểu tối đa các khuyết tật sản phẩm. Đây là dòng sản phẩm chiến lược của Aremco giúp tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng cho các hệ thống lò công nghiệp hiện đại.

Các tính năng nổi bật của dòng Dòng lớp phủ chịu lửa, siêu chịu nhiệt Pyro-Paint của Aremco

Dòng lớp phủ chịu lửa, siêu chịu nhiệt Pyro-Paint của Aremco sở hữu năm tính năng kỹ thuật vượt trội, giúp tối ưu hóa hiệu suất và bảo vệ thiết bị trong các ứng dụng công nghiệp nặng:

1. Siêu chịu nhiệt và đa tương thích khí

Sản phẩm chịu được mức nhiệt cực hạn lên đến 3200 ºF (1760 ºC). Lớp phủ hoạt động ổn định, không bị phân hủy trong cả ba môi trường lò: oxy hóa, khử và chân không.

2. Chống bám dính kim loại lỏng tuyệt đối

Nhờ đặc tính không bị "ướt" (non-wetted), lớp phủ ngăn chặn hoàn toàn sự bám dính hay xâm nhập của kim loại màu nóng chảy, xỉ muối, thủy tinh và nhựa hóa lỏng lên bề mặt thiết bị.

3. Chống dính khuôn và tăng độ nhẵn bề mặt

Với độ bôi trơn cao (high lubricity), Pyro-Paint hỗ trợ quá trình tách khuôn và giải phóng phôi dễ dàng. Tính năng này giúp kéo dài tuổi thọ của khuôn/đồ gá, đồng thời giảm thiểu tối đa các khuyết tật trên bề mặt sản phẩm đúc.

4. Kháng mài mòn và niêm phong vật liệu xốp

Lớp phủ có khả năng điền đầy độ xốp, khóa bề mặt và niêm phong các tấm sợi bông gốm chịu lửa. Quá trình này giúp ngăn chặn triệt để hiện tượng phát tán bụi bông gốm (dusting) và kháng mài mòn cơ học hiệu quả.

5. Tăng phản xạ nhiệt và tiết kiệm năng lượng

Khi phủ lên các vách lò bông gốm, sản phẩm giúp tăng cường khả năng phản xạ nhiệt trở lại tâm lò. Nhờ đó, lò nung có thể rút ngắn đáng kể thời gian tăng nhiệt (ramp-up time), tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm nhiên liệu vận hành.

Bảng so sánh thông số kỹ thuật của dòng lớp phủ chịu lửa, siêu chịu nhiệt Pyro-Paint của Aremco

1. Nhóm lớp phủ bảo vệ cốt lõi (Gốc Titanium Diboride, Alunina & Alumina- Silica) 

Thuộc tính kỹ thuật 623 634-AL 634-AL-HC 634-ALP 634-AS 634-AS-1
Ứng dụng chính Ứng chế Oxy hóa Graphite Chất niêm phong phủ mềm cho tấm sợi bông gốm Chất phủ cứng cho kim loại & tấm sợi bông gốm Chất niêm phong cho gạch chịu lửa đặc Chất niêm phong cho tấm sợi bông gốm Chất niêm phong cho tấm sợi bông gốm
Thành phần chính Titanium Diboride Oxit Nhôm (Aluminum Oxide) Oxit Nhôm (Aluminum Oxide) Oxit Nhôm (Aluminum Oxide) Alumina-Silica Alumina-Silica
Màu sắc Xám Trắng Trắng Trắng Trắng mờ  Trắng
Giới hạn nhiệt độ, ºF (ºC) 2000 (1093) 3200 (1760) 3200 (1760) 3200 (1760) 2300 (1260) 2300 (1260)
Số thành phần 2 2 1 1 1 1
Tỷ lệ pha trộn (Bột : Lỏng) 60 : 40 75 : 25 NA NA NA NA
Độ nhớt, cP 200–400 100–200 200–500 5.000–7.000 500–800 10.000–20.000
Trọng lượng riêng, g/cc 2.15 2.46 2.42 2.38 1.55 1.60
Hàm lượng chất rắn theo khối lượng, % 78.7% 81.3% 81.5% 76.0% 64.3% 64.9%
Hàm lượng chất rắn theo thể tích, % 52.7% 56.1% 56.5% 53.7% 41.1% 40.7%
Độ dày màng ướt WFT, mils (microns) 1.9 (48.2) 1.8 (45.3) 1.8 (45.3) 1.9 (47.3) 2.4 (61.7) 2.5 (62.4)
Độ dày màng khô DFT, mils (microns) 1.0 (25.4) 1.0 (25.4) 1.0 (25.4) 1.0 (25.4) 1.0 (25.4) 1.0 (25.4)
Độ phủ màng khô lý thuyết @ 1 mil 845 ft²/gal (20.7 m²/l) 899 ft²/gal (22.1 m²/l) 899 ft²/gal (22.1 m²/l) 861 ft²/gal (21.1 m²/l) 660 ft²/gal (16.2 m²/l) 653 ft²/gal (16.0 m²/l)
Sấy khuyến nghị: TG khô tự nhiên tối thiểu (Giờ) 1 2 1 1 2 2
Sấy khuyến nghị: Quy trình sấy nhiệt (ºF/Giờ) 1400 / 0.25 200 / 2 200 / 2, tiếp tục 800 / 1 200 / 2, tiếp tục 800 / 1 200 / 2 200 / 2
Nhiệt độ thi công, ºF 50–90 50–90 50–90 50–90 50–90 50–90
Chất làm mỏng (Thinner) 623-T 634-AL-T 634-AL-HC-T 634-ALP-T 634-AS-T 634-AS-T
Độ pH của lớp phủ 8–9.5 4–5 3–4 2–3 8–9.5 8–9.5
Điểm chớp cháy, ºF NA NA NA NA NA NA
Trọng lượng/Gallon, lbs 12.5 12.0 20.0 16.5 12.0 12.5
Thời hạn bảo quản, tháng 6 6 6 6 6 6
Nhiệt độ lưu trữ, ºF 40–90 40–90 40–90 40–90 40–90 40–90

2. Nhóm lớp phủ chức năng chuyên dụng (Chống dính, bôi trơn và siêu nhiệt giàu oxit) 

Thuộc tính kỹ thuật 634-BN 634-BNSC 634-GR 634-SIC 634-SIC-CS 634-YO 634-ZO
Ứng dụng chính Chống ướt/bám dính của hợp kim màu lên vật liệu chịu lửa Chống ướt/bám dính của thủy tinh, kim loại nóng chảy Ứng chế Oxy hóa Graphite Kháng oxy hóa kim loại Kháng kim loại hoạt tính cao Kháng oxy hóa kim loại
Thành phần chính Boron Nitride Boron Nitride Graphite Silicon Carbide Silicon Carbide Yttrium Oxide Zirconium Oxide
Màu sắc Trắng Trắng Đen Xám Xám nhạt Trắng mờ  Trắng mờ 
Giới hạn nhiệt độ, ºF (ºC) 1560 (850) 1560 (850) 2200 (1200) 2550 (1400) 2300 (1260) 2732 (1500) 3270 (1800)
Số thành phần 1 1 1 1 1 1 1
Tỷ lệ pha trộn (Bột : Lỏng) Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng
Độ nhớt, cP 500–1.500 10–100 100–250 750–2.000 150–500 200–400 1.000–2.000
Trọng lượng riêng, g/cc 1.15 1.20 1.24 2.00 1.85 1.55 2.02
Hàm lượng chất rắn/khối lượng, % 19.8% 30.0% 47.5% 68.2% 72.0% 45.0% 59.2%
Hàm lượng chất rắn/thể tích, % 18.0% 13.3% 31.6% 42.0% 47.4% 14.0% 29.6%
Độ dày màng ướt WFT, mils (microns) 5.6 (141.5) 7.5 (190.7) 3.2 (80.5) 2.4 (60.5) 2.1 (53.5) 7.1 (180.9) 3.4 (86.0)
Độ dày màng khô DFT, mils (microns) 1.0 (25.4) 1.0 (25.4) 1.0 (25.4) 1.0 (25.4) 1.0 (25.4) 1.0 (25.4) 1.0 (25.4)
Độ phủ màng khô lý thuyết @ 1 mil 288 ft²/gal (7.1 m²/l) 214 ft²/gal (5.3 m²/l) 506 ft²/gal (12.4 m²/l) 674 ft²/gal (16.5 m²/l) 761 ft²/gal (18.7 m²/l) 225 ft²/gal (5.5 m²/l) 474 ft²/gal (11.6 m²/l)
Sấy khuyến nghị: TG khô tự nhiên (Giờ) 2 2 2 1 1 0.5 2
Sấy khuyến nghị: Quy trình sấy nhiệt (ºF/Giờ) 200 / 2 200 / 2 200 / 2 200 / 2, tiếp tục 800 / 1 200 / 2, tiếp tục 500 / 1 200 / 1 200 / 2
Nhiệt độ thi công, ºF 50–90 50–90 50–90 50–90 50–90 50–90 50–90
Chất làm mỏng (Thinner) 634-BN-T 634-BNSC-T 634-GR-T 634-SIC-T 634-SIC-CS-T H2O (Nước) 634-ZO-T
Độ pH của lớp phủ 11–12 4–5 8–9 2–3 9-10 7–8 11–12
Điểm chớp cháy, ºF Không có Không có Không có Không có Không có Không có Không có
Trọng lượng/Gallon, lbs 9.5 10.0 10.0 16.5 15.0 12.0 14.5
Thời hạn bảo quản, tháng 6 6 6 6 6 6 6
Nhiệt độ lưu trữ, ºF 40–90 40–90 40–90 40–90 40–90 40–90 40–90

Ứng dụng thực tế của các dòng lớp phủ chịu lửa, siêu chịu nhiệt Pyro-Paint của Aremco trong công nghiệp

1. Ứng dụng trong ngành đúc và luyện kim 

  • Tách khuôn và bôi trơn: Mã Pyro-Paint 634-GR được dùng để phủ lên các bề mặt khuôn đúc nhôm vĩnh cửu, giúp quá trình giải phóng phôi nhôm diễn ra trơn tru, cải thiện độ nhẵn mịn của bề mặt sản phẩm sau đúc và giảm thiểu tối đa các khuyết tật đúc bề mặt.
  • Hàn dập và thiêu kết: Các mã sản phẩm này tạo ra lớp màng stop-off hiệu quả trong các quá trình gia công kim loại, kéo sợi dây và các quy trình hàn dập công nghiệp ở nhiệt độ cao.
  • Bảo vệ nồi nấu và điện cực: Mã Graphi-Coat 623 và Pyro-Paint 634-SIC được phủ lên nồi nấu kim loại, điện cực chịu nhiệt và đồ gá lò bằng Graphite nhằm ức chế quá trình oxy hóa phân hủy, kéo dài tuổi thọ của thiết bị khi luyện kim.

2. Ứng dụng trong ngành công nghiệp tạo hình thủy tinh và nhựa

Chống bám dính thủy tinh nóng chảy: Mã Pyro-Paint 634-BN và 634-BNSC với đặc tính siêu mịn, mềm mại và trơn trượt  được sử dụng để phủ lên khuôn ép và gá đỡ trong ngành sản xuất thủy tinh, gốm ép nóng và ép phun nhựa. Lớp phủ này đảm bảo thủy tinh và nhựa lỏng không bị dính chặt vào khuôn khi ở nhiệt độ cao.

3. Ứng dụng bảo dưỡng hệ thống lò công nghiệp

  • Gia cố bông gốm sợi xốp: Mã Pyro-Paint 634-AL được dùng như một chất phủ mềm  để quét lên bề mặt các tấm sợi gốm, khối bông gốm chịu lửa. Lớp phủ này điền đầy các lỗ xốp, khóa bề mặt để ngăn chặn triệt để hiện tượng phát tán bụi bông gốm ra môi trường khí của lò.
  • Bảo vệ gạch chịu lửa đặc: Mã Pyro-Paint 634-ALP sở hữu độ bám dính đặc biệt cao trên nền gạch chịu lửa đặc, tạo lớp màng cứng chống mài mòn cơ học, chống xói mòn bởi dòng khí gas nóng và kháng sự tấn công của xỉ hóa chất.
  • Tối ưu hóa hiệu suất nhiệt: Lớp phủ oxit nhôm độ khiết cao (99%+) giúp phản xạ nhiệt lượng trở lại tâm lò, tăng hiệu suất giữ nhiệt, rút ngắn thời gian ramp-up và tiết kiệm nhiên liệu tiêu thụ cho doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác biệt lớn nhất giữa môi trường Oxy hóa (Oxidizing) và môi trường Chân không/Khí trơ đối với lớp phủ Boron Nitride (634-BN / BNSC) là gì?

Trong môi trường giàu Oxy (Oxy hóa), màng phủ Boron Nitride bị giới hạn nhiệt độ ở mức 1560 ºF (850 ºC). Tuy nhiên, nếu vận hành trong môi trường Chân không hoặc Khí trơ (khí bảo vệ), liên kết hóa học của Boron Nitride trở nên cực kỳ bền vững và có thể chịu được nhiệt độ tối đa lên đến 2000 ºC mà không bị phân hủy.

2. Tại sao độ dày màng khô khuyến nghị luôn là 1.0 mil (25.4 microns)? Tôi có thể sơn dày hơn để tăng hiệu quả bảo vệ không?

Hãng Aremco thiết kế dòng vật liệu gốm Pyro-Paint tối ưu ở độ dày màng khô 1.0 mil. Việc sơn lớp quá dày (vượt mốc màng ướt quy định trong bảng thông số) sẽ giữ lại hơi nước bên trong màng sơn. Khi gia nhiệt sấy, hơi nước giải phóng quá nhanh sẽ gây ra hiện tượng nứt gãy co ngót, phồng rộp (blistering) hoặc bong tróc màng phủ. Nếu muốn tăng độ dày, cần thi công thành nhiều lớp mỏng và sấy khô giữa các lớp.

3. Tôi có thể sử dụng nước máy thông thường để pha loãng lớp phủ Pyro-Paint hay không?

Tuyệt đối không nên. Nước máy thông thường chứa nhiều tạp chất và ion kim loại (canxi, magie, sắt...) có thể làm thay đổi độ pH hoặc gây phản ứng kết tủa chất kết dính gốc gốm/phosphate trong sơn. Hãng chỉ định sử dụng chất làm mỏng chuyên dụng (Thinner chuyên biệt của từng mã) hoặc sử dụng nước cất với tỷ lệ tối đa 1–2% theo trọng lượng để điều chỉnh độ nhớt.

Kết luận 

Dòng sản phẩm lớp phủ chịu lửa, siêu chịu nhiệt Pyro-Paint của hãng Aremco  là giải pháp vật liệu gốc gốm công nghiệp đỉnh cao, mang lại khả năng bảo vệ toàn diện và tối hạn cho các thiết bị vận hành trong môi trường nhiệt độ cực cao lên đến 3200 ºF (1760 ºC). Việc ứng dụng đúng mã Pyro-Paint giúp doanh nghiệp giải quyết triệt để hai bài toán lớn: kéo dài tuổi thọ của hệ thống lò/khuôn đúc (giảm chi phí bảo trì) và rút ngắn thời gian gia nhiệt (tiết kiệm năng lượng tiêu thụ).

Công ty TNHH Hicotech Việt Nam chuyên cung cấp các dòng sản phẩm lớp phủ chịu lửa, siêu chịu nhiệt Pyro-Paint của Aremco cùng dịch vụ tư vấn kỹ thuật chuyên sâu tại thị trường Việt Nam. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được cung cấp tài liệu kỹ thuật chuyên sâu, bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (SDS) và tư vấn giải pháp trực tiếp!

Thông tin liên hệ

Hotline / Zalo: 0945 261 931

WhatsApp: 0945 261 931

Email: sales@hicotech.com.vn

0.05718 sec| 1149.563 kb
DMCA.com Protection Status